|
|
Cải cách thủ tục hành chính đăng
ký kết hôn
Trên tinh thần cải cách
thủ tục hành chính, nhằm đáp ứng yêu cầu đăng ký kết hôn ngày càng
gia tăng giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, Nghị định
68/2002 của Chính phủ đã quy định thời hạn đăng ký kết hôn tại UBND
cấp tỉnh là không quá 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ
hợp lệ. Nếu phải yêu cầu cơ quan Công an xác minh hồ sơ, thì thời
hạn kéo dài thêm 20 ngày. Đây là một điểm mới quy định về thời hạn
đăng ký kết hôn, vì Nghị định 184/CP trước đó quy định thời hạn này
là 60 ngày; nếu phải thẩm tra thêm thì kéo dài 30 ngày
nữa.
Thủ tục nộp hồ sơ kết hôn cũng có điểm sửa đổi cơ bản.
Về nguyên tắc, cả hai bên đương sự phải có mặt khi nộp hồ sơ xin kết
hôn. Nhưng trong trường hợp một bên có lý do chính đáng (ốm đau,
bệnh tật hoặc do bận công tác), thì có thể ủy quyền cho bên kia nộp
hồ sơ thay. Nghị định 184/CP không có quy định này cho nên thực tế
có nhiều vướng mắc trong thực hiện.
Theo Nghị định thủ tục
thẩm tra hồ sơ kết hôn gồm các bước: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm
thẩm tra hồ sơ kết hôn; niêm yết việc kết hôn (trong bảy ngày) tại
trụ sở của sở và tại UBND cấp xã, nơi thường trú của đương sự. Nếu
không có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn trái pháp luật, thì UBND cấp
xã không phải trả lời kết quả niêm yết cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp
trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định ký Giấy chứng nhận kết hôn,
nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện kết hôn. Chỉ trong trường hợp
hồ sơ kết hôn có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan
Công an, Sở Tư pháp mới yêu cầu cơ quan Công an thẩm tra, xác
minh.
Nếu trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND
cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn mà đương sự có lý do chính đáng
đề nghị tổ chức kết hôn vào thời gian khác, thì lễ đăng ký kết hôn
được hoãn lại tối đa trong vòng 90 ngày sau đó. Sau thời hạn này,
nếu vẫn không tổ chức lễ đăng ký kết hôn được (do vắng mặt một bên
hoặc cả hai bên đương sự), thì hủy việc kết hôn; đương sự không được
hoàn trả lệ phí đã nộp. Sau này họ muốn kết hôn với nhau, thì phải
làm lại các thủ tục từ đầu.
Trên cơ sở Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2000, Nghị định 68/2002 đã cụ thể hóa rõ ràng các trường
hợp từ chối đăng ký kết hôn. Theo đó, UBND cấp tỉnh có quyền không
ký Giấy chứng nhận kết hôn (Nghị định 184/CP không có quy định này),
trong các trường hợp một hoặc cả hai bên đương sự chưa đủ tuổi kết
hôn theo pháp luật Việt Nam (nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi
trở lên); bên đương sự người nước ngoài chưa đủ tuổi kết hôn theo
pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú (đối với
người không quốc tịch); việc kết hôn không do nam nữ tự nguyện quyết
định; có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn; một hoặc cả hai bên đương sự
là người đang có vợ hoặc có chồng; một hoặc cả hai bên đương sự là
người mất năng lực hành vi dân sự; các đương sự là người cùng dòng
máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; các đương sự đang
hoặc đã từng là cha mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ
và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của
chồng; các đương sự là người cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ
kết hôn với nữ); việc kết hôn là giả tạo, không nhằm mục đích xây
dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; kết
hôn nhằm mục đích mua bán phụ nữ, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ
hoặc vì mục đích trục lợi khác.
Việc kết hôn giữa công dân
Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được đăng ký tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài và phù hợp pháp luật
nước đó (về nghi thức kết hôn), thì được mặc nhiên công nhận tại
Việt Nam, nếu công dân Việt Nam không vi phạm các quy định về điều
kiện kết hôn và cấm kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Việc
kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài
trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài phải
được ghi chú vào sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp theo quy định của pháp
luật về đăng ký hộ tịch.
NGUYỄN CÔNG KHANH (Bộ Tư
pháp) |
|
Luật hôn nhân và gia
đình
Do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/1986)
Gia đình là
tế bào của xã hội. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì
gia đình càng tốt. Trong gia đình xã hội chủ nghĩa, vợ chồng bình
đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, tham gia tích cực vào sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, cùng nhau nuôi
dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.
Kế thừa và
phát triển Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, để tiếp tục xây dựng
và củng cố gia đình xã hội chủ nghĩa, giữ gin và phát huy những
phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc, xoá bỏ những tục lệ lạc hậu,
những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, chống ảnh
hưởng của chế độ hôn nhân và gia đình tư sản.
Căn cứ vào Ðiều
64 và Ðiều 65 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình.
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ÐỊNH
CHUNG
Nhà nước bảo đảm thực
hiện chế độ hôn nhân tự nguyện , tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng
bình đẳng, nhằm xây dựng gia đình dân chủ, hòa thuận, hạnh phúc, bền
vững. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn
giáo khác nhau, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn
giáo được tôn trọng và bảo vệ. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho
xã hội. Con có nghĩa vụ kính trọng chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
Nhà nước và xã hội bảo vệ
bà mẹ và trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý
của người mẹ. Cấm tảo hôn,
cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, yêu sách của
cải trong việc cưới hỏi; cấm cưỡng ép ly hôn. Cấm người đang có
vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống với người khác. Cấm ngược
đãi, hành hạ cha, mẹ, vợ, chồng, con cái.
CHƯƠNG II: KẾT HÔN
: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi
trở lên mới được kết hôn.
Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép
buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Cấm kết hôn trong những trường hợp
sau đây:
- Ðang có vợ hoặc có chồng
- Ðang mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức hành vi
của mình, đang mắc bệnh hoa liễu.
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những anh
chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; giữa
những người khác có họ trong phạm vi ba đời.
- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi
Việc kết hôn do Ủy ban nhân dân xã,
phường , thị trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn
công nhận và ghi vào sổ kết hôn theo nghi thức do Nhà nước quy định.
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở ngoài nước do cơ
quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
công nhận. Mọi nghi thức kết hôn khác đều không có giá trị pháp
lý. |
|
Quy định
chung về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước
ngoài bao gồm:
Đăng
ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên đang định cư ở
nước ngoài;
Đăng
ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước nước ngoài;
Đăng
ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tại cơ quan đại diện của Việt
Nam ở nước ngoài.
Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công
dân Việt Nam (nếu đăng ký tại Việt Nam ); - Cơ quan đại diện
ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền đăng ký kết
hôn cho hai công dân Việt Nam với nhau là cơ quan có khu vực lãnh sự
nơi cư trú của một trong hai người. - Cơ quan đại diện ngoại giao,
lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài được đăng ký kết hôn cho công dân Việt
Nam với công dân nước ngoài nếu luật pháp nước đó cho phép hoặc
không phản đối.
Điều kiện kết hôn của công dân Việt
Nam: a. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên; b.
Việc kết hôn phải tự nguyện, không bên nào được ép buộc bên nào;
không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; c. Cấm kết hôn trong những
trường hợp sau đây:
- Đang có vợ hoặc có chồng; - Người mất năng lực hành vi dân
sự; - Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người
có họ trong phạm vi ba đời; - Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa
những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con
dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con
riêng của chồng; - Giữa những người cùng giới tính.
Nếu việc đăng ký kết hôn giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành tại các cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về
điều kiện kết hôn và cấm kết hôn. Ngoài ra, cần đáp ứng các điều
kiện sau: a. Người nước ngoài còn phải tuân theo các quy
định tại điểm 1.3 nêu trên, không bị nhiễm HIV và được cơ quan có
thẩm quyền của nước mà người đó là công dân xác nhận có đủ điều kiện
kết hôn và việc kết hôn đó được pháp luật nước họ công nhận; b.
Công dân Việt Nam đang phục vụ trong các ngành liên quan đến bí mật
quốc gia phải được cơ quan chủ quản xác nhận việc họ kết hôn với
người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Trong hồ sơ xin đăng ký kết hôn, các
giấy tờ của Việt Nam muốn sử dụng ở nước ngoài hoặc các giấy tờ của
nước ngoài muốn sử dụng ở Việt Nam phải qua thủ tục hợp pháp hóa
lãnh sự.
Đăng ký kết hôn tại UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương: Hồ sơ gồm : a. Tờ khai đăng
ký kết hôn (theo mẫu); b. Bản sao giấy khai sinh của mỗi bên
đương sự; c. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp
chưa quá 3 tháng xác nhận các bên đương sự không mắc bệnh tâm thần
hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận
thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không nhiễm
HIV/AIDS; d. Giấy xác nhận của UBND xã, phường nơi công dân Việt
Nam thường trú cấp chưa quá 3 tháng và Giấy xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân (cấp chưa quá 3
tháng), xác nhận hiện tại đương sự là người chưa có vợ, chưa có
chồng; hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã
chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc Giấy chứng tử.
e. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước
ngoài là công dân, xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc
kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước này công nhận. Nếu
pháp luật nước đó có quy định việc cấp phép kết hôn với người nước
ngoài, thì trong Giấy xác nhận này phải ghi rõ là người đó được phép
kết hôn với công dân Việt Nam. f. Giấy xác nhận của đơn vị, cơ
quan quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh của công dân Việt
Nam xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng
đến việc bí mật quốc gia hoặc không trái với quy chế của ngành đó.
g. Hồ sơ được nộp cho Sở Tư pháp nơi thường trú công dân Việt Nam .
Đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài :
Thủ tục đăng ký kết hôn giữa 2 công dân Việt Nam với
nhau: Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. - Giấy
của UBND phường xã nơi cư trú của mỗi bên đương sự trước khi xuất
cảnh chứng nhận họ chưa đăng ký kết hôn cho đến thời điểm xuất cảnh.
Nếu đã ở nước ngoài quá 6 tháng và đang cư trú tại nước thứ ba thì
phải được cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự ở nước đó xác nhận.
Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết cần nộp giấy chứng tử; nếu lý hôn
nộp bản án hay quyết định của toà án có thẩm quyền. - Bản sao
giấy khai sinh. - Hộ chiếu hoặc giấy tờ xác nhận nhân thân có ảnh.
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn: Giấy này cấp
cho công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài trong trường hợp
người này muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài. Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kết hôn (theo mẫu). - Giấy chứng nhận độc thân
do UBND xã, phường nơi cư trú cuối cùng ở trong nước cấp chưa quá 3
tháng xác nhận cho đến thời điểm xuất cảnh. - Bản sao giấy khai
sinh có công chứng. - Giấy xác nhận của tổ chức y tế cấp chưa quá
ba tháng, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc
mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức
được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không bị nhiễm HIV.
- Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu để đối chiếu.
Cấp Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn: - Giấy này cấp
cho công dân Việt Nam đã cư trú từ 6 tháng trở lên tại khu vực lãnh
sự của CQĐD nhưng về nước, sang nước thứ ba, hoặc sang khu vực lãnh
sự khác để đăng ký kết hôn. - Hồ Sơ gồm: + Đơn xin cấp giấy
chứng nhận. + Bản cam đoan chưa đăng ký kết hôn với công dân nước
sở tại. + Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhân thân có ảnh. - Cơ quan
đại diện có thể cấp giấy chứng nhận này theo yêu cầu cơ quan hộ tịch
trong nước, của CQĐD khác hoặc của người được uỷ quyền. Trường hợp
đương sự đang ở trong nước có thể thông qua Cục Lãnh sự để yêu cấp
giấy chứng nhận này.
Công nhận việc kết hôn giữa công
dân Việt Nam và người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài: a. Để việc kết hôn nói trên là hợp
pháp theo pháp luật Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú ở Việt
Nam phải nộp các giấy tờ sau: - Đơn xin cấp Quyết định công nhận
việc kết hôn; - Giấy đăng ký kết hôn của cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài. b. Hồ sơ được nộp cho Sở Tư pháp nơi công dân
Việt Nam thường trú. |
|
Thủ tục
đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam
Nơi các bạn đăng ký kết hôn là UBND cấp xã, phường.
Khi đăng lý kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết
hôn và xuất trình các giấy tờ sau đây:
1. Giấy khai sinh của mỗi
bên
2. Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết
hôn Việc xác định tình trạng hôn nhân không quá 30 ngày. Trong trường
hợp một trong hai bên hoặc cả hai bên đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn
hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của tòa án về việc cho ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.
Khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, UBND cấp xã sẽ tiến hành xác minh điều kiện
kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký trong thời hạn 7 ngày. Nếu
cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày nữa. Sau thời gian
đó, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của
pháp luật và kông cósự khiếu nại tố cáo về việc kết hôn, thì UBND xã cấp
thông báo cho hai bên nam nữ về ngày đăng ký kết hôn. Lễ đăng ký kết hôn
được tổ chức tại UBND xã ký và trao cho mỗi bên một bản chính Giấy chứng
nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND xã ký và trao cho mỗi
bên một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Đồng thời giải thích Giấy chứng
nhận kết hôn, đồng thời giải thích cho hai bên nam nữ về quyền và nghĩa vụ
của vợ và chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. |
|
Thủ tục
đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Theo luật
Việt Nam hồ sơ kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài gồm:
Người nước
ngoài:
-
Tờ khai đăng ký kết hôn (ÐKKH) theo mẫu
của Bộ Tư Pháp.
-
Bản sao giấy khai sinh (GKS) theo mẫu
qui định (không có GKS có thể nộp giấy chứng nhận ngày tháng
năm sinh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân đó
thường trú nói rõ pháp luật nước họ không qui định cấp GKS).
-
Giấy xác nhận của tổ chức Y tế cho thẩm
quyền về chuyên môn, cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận không
mắc bệnh tâm thần,hoa liễu và không bị nhiễm HIV/AIDS.
-
Giấy chứng nhận có nội dung chứng minh
người đó đang trong tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp
chưa quá 3 tháng. Trường hợp đã có vợ (hoặc chồng) nhưng đã
ly hôn hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao quyết
định của Tòa án cho ly hôn hoặc bản sao giấy khai tử.
-
Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của nước mà người đó thường trú vào thời điểm xin
ÐKKH: xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn
với công dân VN được pháp luật của nước họ công nhận.
-
Văn bản bằng tiếng nước ngoài phải nộp
bản chính, kèm bản dịch ra tiếng Việt có công chứng.
-
Văn bản được cấp từ các cơ quan đại diện
ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại VN thì do Bộ
Ngoại giao VN ủy nhiệm hợp pháp hóa.
-
Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ
quan Lãnh sự VN tại nước đó hợp pháp hóa.
-
Trường hợp văn bản được cấp từ nước
ngoài đã mang vê VN nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản
này thông qua cơ quan ngoại giao của nước họ đang trú đóng
tại VN thị thực, sau đó Bộ Ngoại giaoVN hay cơ quan Ngoại vụ
được Bộ ngoại giao VN ủy nhiệm hợp thức hóa.
Công dân
Việt Nam:
- Tờ khai ÐKKH theo mẫu của Bộ Tư Pháp
(Ðược UBND phường , xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình
trạng hôn nhân của đương sự) cấp chưa quá 3 tháng.
- Bản sao giấy khai sinh theo mẫu qui
định.
- Giấy xác nhận của tổ chức Y tế có
thẩm quyền về chuyên môn cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận
không mắc bệnh tâm thần, hoa liễu và không nhiễm HIV/AIDS.
- Trong trường hợp người VN đang phục
vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên
quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác
nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không trái với quy
chế của ngành đó.
- Hồ sơ kết hôn phải được lập thành
hai bộ nộp cho Sở Tư Pháp. Khi đến nộp và nhận hồ sơ đương
sự phải xuất trình Passport, hộ khẩu, chứng minh nhân dân để
cán bộ hộ tịch đối chiếu.
- Tại
TP.HCM mua hồ sơ, nộp hồ sơ và ký hôn thú : liên hệ tại Sở
Tư Pháp TP.HCM (143 Pasteur - Q.3 ).
- Khi đến nộp hồ sơ có thể chỉ một bên
nam hoặc nữ đến nộp, nhưng khi đến nhận Giấy chứng nhận kết
hôn phải có đủ hai bên nam nữ để ký tên vào Giấy chứng nhận
kết hôn và Sổ bộ.
- Thời hạn ÐKKH là 40 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí ÐKKH là 500.000 đồng.
|